Trần nhôm nhựa giá bao nhiêu tiền 1m2, Tấm thả 60×60 ốp nhôm alu, Alcorest, austrong giá rẻ trọn gói

Tấm ốp hợp kim nhôm nhựa (Tấm alu) là gi?
Aluminium composite panel thường được gọi là tấm ốp hợp kim nhôm nhựa được dùng làm vật liệu ốp bề mặt. Tấm nhôm nhẹ, có nhiều màu sắc, hoa văn, độ chính xác cao, dễ làm vệ sinh và hạn chế việc truyền âm và cách nhiệt .
Aluminum là vật liệu để chế tạo vỏ máy bay và các ứng dụng cần sự chịu lực cao

1. Chất liệu

Toàn bộ hợp kim nhôm Aluminium, có khả năng dẫn nhiệt tốt hơn gấp 3 lần so với chất liệu thép. Nhìn chung, tấm nhôm hỗn hợp (aluminum composite panel) thường dày 4 mm (có loại 3-6 mm) được ghép bởi 2 lớp nhôm chống ăn mòn, mỗi lớp nhôm dày 0,5 mm, với lõi ở giữa bằng polyethylene – một loại nhựa chống cháy dày 3 mm. Nhà sản xuất đưa thông số là sản phẩm có trọng lượng riêng chỉ bằng 1/2 trọng lượng của tấm nhôm đồng chất cùng bề dày mà độ cứng tương đương. Do đó, tấm hỗn hợp nhẹ dễ lắp đặt, thi công như: uốn cong, uốn góc, cắt, xẻ rãnh… Tính năng khác, là chống ăn mòn và có khả năng thích ứng với thời tiết; chịu được tác động bởi nhiệt độ từ -50oC đến 80oC.

Alu có độ bền hóa học cao, kháng mòn, chống ôxy hóa, bền màu trong cả môi trường nước, dầu, axit và đặc biệt là không cong vênh. Theo những con số các nhà khoa học khảo cứu thì những tấm Alu thành phẩm không bị tác động bởi các điều kiện về nhiệt độ trong một dải nhiệt chạy từ -500oC tới + 800oC và nhờ có những tính năng phức hợp của công nghệ mới nên bề mặt của những tấm lợp chống lại được sự ăn mòn của môi trường, sự xâm thực của nhiệt độ.

Ngoài ra những tấm Alu còn đạt và vượt nhiều tiêu chuẩn kỹ thuật khác như các tiêu chuẩn về độ dày sơn phủ, độ láng, độ bền acid – kiềm – dung môi và cả chuẩn về độ bền va đập – khi không rạn, không vỡ.

Có khoảng 30 tên gọi cho sản phẩm này: alcopanel, alumech (Hàn Quốc), alucobond (Đức), alpolic (Nhật), haida, alucobest (Trung Quốc), alucowork, alucolic…

hợp kim Aluminium giúp giảm trọng lượng hơn 34% so với chất liệu thép và các chất liệu khác.
2. Màu sắc:
Hệ thống sơn và tạo hoa văn giả đá, gỗ phủ trên bề mặt nhôm có nhiều chất liệu sơn với khoảng 30 màu, vân và thường được bảo hành từ 1 – 5 năm (tùy nơi). Giá cả và chất lượng có nhiều cấp độ, tùy vào độ dày của lớp nhôm bề mặt; ví dụ tấm 3 mm thì lớp nhôm mỗi bên là 0,21 mm nhưng có loại chỉ 0,18 hay 0,15 mm, thậm chí mỏng hơn.

Tùy vào sắc thái của màu và họa tiết bề mặt để có thể ứng dụng thích hợp cho nhiều hạng mục khác nhau trong công trình. Và không chỉ dùng để ốp mặt tiền, đóng trần nhà mà còn làm vách ngăn, mái đón, mái trang trí, mái che, ốp cột, làm lam, lá sách, tủ, quầy, bàn ghế hay bảng biểu quảng cáo.. Thuận lợi hơn là nhôm tấm ốp được trên các bề mặt cong và bảo vệ công trình cho cả khu vực có gió biển.

thời gian thi công nhanh, sạch, ít gây phiền hà, nhất là việc xây chen trong phố. Thích hợp và hiệu quả cho công trình lớn nhưng nhà dân dụng cũng có thể ứng dụng khá hay vì đây là vật liệu mang tính thời trang.

Trời nắng thì mát, không hề hấn gì nhưng cần phải thi công chuẩn xác, bịt thật kín các ron (joint) để nước mưa không lọt vào khung sắt bên trong dễ gây hư sét”.

Sản phẩmTẤM ỐP NHÔM HỢP KIM NHÔM (Tấm aluminium), TRẦN NHÔM đang được Nhà Tư vấn thiết kế kiến trúc lựa chọn vì mang lại vẻ đẹp hoàn thiện của kiến trúc hiện đại lẫn sự khắt khe của nét cổ điển

Ứng dụng của Sản phẩm bao gồm:Trần nhôm nhựa Alu 600×600 hệ xương thảƯu điểm Tấm trần Alu– Giảm nhiệt– Không cong vênh, biến dạng– Không bám bụi bẩn– Độ bền màu cao, màu sắc phong phú– Chịu được môi trường có nhiệt độ bất ổn định, môi trường ẩm ướt– Có khả năng chống xâm thực côn trùng– Sản phẩm mang tính đồng nhất nhờ sự chuẩn hóa cao– Dễ thay thế, Tái sử dụng/

BẢNG BÁO GIÁ TRẦN NHÔM CÁC LOẠI

  1. Trần nhôm loại vuông Clip In 600 x 600 dạng lỗ
    • Tấm trần Gratia được làm từ nhôm hợp kim
  • Bề mặt đục lỗ D23, sơn tĩnh điện Akzo Nobel màu trắng
  • Kích thước tiêu chuẩn : 600x600x0.6mm
    (độ dày tăng 0.1mm tăng 12% giá) .
  • Nhôm 3001 . 0.6 GA m2 250,000
    Khung xương clip-in và phụ kiện: Khung clip-in=1,8m ; móc= 2 chiếc; nối xương= 0,5 chiếc . Chưa bao gồm ty treo và chỉ viền . Chưa bao gồm thanh C38 .
    1. 2. Trần nhôm loại vuông Lay in 600x600mm đục lỗ
  • Tấm trần Gratia Lay-in được làm từ nhôm hợp kim
  • Bề mặt đục lỗ D23, sơn tĩnh điện Akzo Nobel màu trắng
  • Kích thước tiêu chuẩn : 595x595x0.6mm
    (độ dày tăng 0.1mm tăng 12% giá) . Chưa bao gồm thanh C38 0.6 GA m2 200,000
    Khung xương nhôm rãnh tròn màu đen : Thanh chính dài 3m=1,62m; thanh phụ 0,6m=1,62m; móc= 2 chiếc; nối= 0,5 chiếc
    1. 3. Trần nhôm vuông dạng Caro(100×100, 150×150)
  • Trần nhôm Gratia Caro Grid 100×100 được làm từ nhôm hợp kim
  • Bề mặt sơn tĩnh điện Akzo Nobel màu trắng
  • Kích thước tiêu chuẩn : 100x100x15x0.5mm
  • Phụ kiện kèm theo: móc= 1 chiếc 0.5 Alu m2 340,000
    1. Trần nhôm dạng sọc F(khổ 150-200)mm(click VÀO ĐÂY xem chi tiết)
    • Tấm trần hợp kim Gratia 200F , khổ 200 mm .Chiều dài tấm max 12 m . 0.4 GI m2 208,000
      Khung xương thép mạ , tấm trần hợp kim nhôm .
      Khung xương = 1 md , tấm = 5md .
    • 4. Trần nhôm dạng sọc B(khổ 30-80-130-180-230)mm
  • Tấm trần Linear B30 – không ron khổ 30 mm . Chiều dài tấm Max 12 m . 0.4 GI m2 220,000
    Khung xương thép mạ , tấm trần hợp kim
    Khung xương = 1.2 md , Tấm = 20 md .
    • Tấm trần Linear B80 không ron khổ 80 mm .Chiều dài tấm Max 12 m . 0.4 GI m2 215,000
      Khung xương thép mạ , tấm trần hợp kim .
      Khung xương = 1.2 md , Tấm = 10 md .
    • Tấm trần Linear B130 không ron khổ 130 mm . Chiều dài tấm Max 12 m . 0.4 GI m2 210,000
      Khung xương thép mạ , tấm trần hợp kim .
      Khung xương = 1.2 md , Tấm = 6.67 md .
    • Tấm trần Linear B180 không ron khổ 180 mm . Chiều dài tấm Max 12 m . 0.4 GI m2 200,000
    • Tấm trần Linear B180 không ron khổ 180 mm . Chiều dài tấm Max 12 m . 0.6 GA m2 250,000
      Khung xương thép mạ , tấm trần hợp kim .
      Khung xương = 1.2 md , Tấm = 5 md .
    • Tấm trần Linear B230 không ron khổ 230 mm . Chiều dài tấm Max 12 m . 0.4 GI m2 195,000
      Khung xương thép mạ , tấm trần hợp kim .
      Khung xương = 1.2 md , Tấm = 4 md .
    • 5. Trần nhôm dạng sọc G(Khổ 100-150-200)mm
  • Tấm Trần G 150 khổ 150 mm .Có khe gờ 10 mm .Chiều dài tấm Max 12 m 0.4 GI m2 210,000
    Khung xương thép mạ , tấm trần hợp kim nhôm .
    Khung xương = 1 md , Tấm = 6.67 md .
    • Tấm Trần G 200 khổ 200 mm .Có khe gờ 10 mm .Chiều dài tấm Max 12 m 0.4 GI m2 200,000
    • Tấm Trần G 200 khổ 200 mm .Có khe gờ 10 mm .Chiều dài tấm Max 12 m 0.6 GA m2 250,000
      Khung xương thép mạ , tấm trần hợp kim .
      Khung xương = 1 md , Tấm = 5 md .
    • 6. Trần nhôm Prado – GP
      • Tấm Trần GP 150 khổ 150 mm.
        Dạng kín . Chiều dài tấm Max 12 m 0.4 GI m2 210,000
        Khung xương thép mạ , tấm trần hợp kim nhôm .
        Khung xương = 1 md , Tấm = 6.67 md .
    • Tấm Trần GP 200 khổ 200 mm.
      Dạng kín . Chiều dài tấm Max 12 m 0.4 GI m2 200,000
    • Tấm Trần GP 200 khổ 200 mm.
      Dạng kín . Chiều dài tấm Max 12 m 0.6 GI m2 250,000
      Khung xương thép mạ , tấm trần hợp kim .
      Khung xương = 1 md , Tấm = 5 md .
    • 7. Trần nhôm dạng sọc U( 30×50, 50×75, 50×100,50×150 )mm

  • Tấm Trần U 30 x 50 khổ 30 mm .
    Chiều dài tấm Max 12 m . 0.4 GI m2 280,000
    Khung xương thép mạ , tấm trần hợp kim nhôm .
    Khung xương = 1 md , Tấm = 20 md .
    • Tấm Trần U 30 x 75 khổ 30 mm .
      Chiều dài tấm Max 12 m 0.4 GI m2 310,000
      Khung xương thép mạ , tấm trần hợp kim nhôm .
      Khung xương = 1 md , Tấm = 10 md .
    • Tấm Trần U 50 x 75 khổ 30 mm .
      Chiều dài tấm Max 12 m ( Màu trắng ) . Nếu màu vân gỗ + 15 % giá trị 0.4 GI m2 320,000
    • Tấm Trần U 50 x 75 khổ 30 mm .
      Chiều dài tấm Max 12 m ( Màu trắng ) . Nếu màu vân gỗ + 15 % giá trị 0.6 GA m2 500,000
      Khung xương thép mạ , tấm trần hợp kim nhôm .
      Khung xương = 1 md , Tấm = 10 md .
    • 8. Trần nhôm dạng sọc C85

  • Tấm Trần kim loại Gratia C 85 khổ 85 mm.
    Dạng hở 10 mm . Chiều dài tấm Max 12 m 0.4 GP m2 230,000
    Khung xương thép mạ , tấm trần hợp kim nhôm .
    Khung xương = 1 md , Tấm = 10 md .
    10 – Phụ Kiện Đính Kèm
    1 Thanh V Thép L = 3m . 0.4 GP md 9,000
    2 Thanh C 38 , Thép L = 3M 0.4 GP md 50,000
    3 Móc treo Thanh C 38 0.4 GP cái 6,000
    4 Miếng nối thanh C 38 0.4 GP cái 6,000
    Ghi chú
    1- Bảng giá trần nhôm chưa bao gồm thuế VAT 10 % .
    2- Bảng báo giá trần nhôm tại nhà máy .
    3- Bảng giá sẽ giảm giá và thương lượng sau ( tùy theo khối lượng ) .
    4- Bảng giá chưa bao gồm vật tư phụ ty treo và chỉ viền .
    Rất mong được hợp tác cùng Quý Khách hàng.
    Trân trọng!

Ốp mặt tiền nhà, cao ốc văn phòng, dân dụng
Làm trần trang trí cách âm, giảm nhiệt, chống cháy
– Trang trí nội ngoại thất các công trình xây dựng
– Thiết kế, thi công poster, backdrop, bảng hiệu showroom, Nhà hàng,
– Trang hoàng thân xe, thân tàu, vỏ máy, thang máy, Cây xăng, Nhà chờ, Cổng chào, Mái sảnh, Hộp kỹ thuật cửa cuốn,…Tấm nhôm nhựa đang là vật liệu được nhiều người quan tâm sử dụng, nhôm aluminium được sử dụng trên máy bay vừa nhẹ lại vừa chắc chắn. Tấm nhựa nhôm có giá thành vừa phải độ bền cao, rễ sử dụng nên ngày càng được nhiều người quan tâm sử dụng.Trần nhôm Clip-in, trần nhôm alu thả, trần nhôm Lay-in, trần nhôm caro (cell), trần nhôm C-shap, trần nhôm B-shap, trần nhôm G-shap, trần nhôm U-shap, trần sợi khoáng, nhôm chắn nắng, tấm ốp nhôm nhựa (tấm alu), thi công nội – ngoại thất, thi công xây dựng, xây lắpChúng tôi có đội thợ chuyên nhận thi công lắp đặp ốp tấm trần thả bằng nhôm nhựa alu uy tín, nhanh gọn, chuyên nghiệp giá rẻ ở hà nội.

So sánh trần nhôm với các loại trần thạch cao và trần nhựa

Trần nhôm nhựaTrần thạch caoTrần nhựa
Độ bền cao do đượccấu tạo từ nhôm và hợp kimĐược cấu tạo từ 100% thạch caoĐược cấu tạo từ nhựa hỗn hợp
Chống nước và thấm nước tốt nhấtKhông có khả năng chống nước và chống thấm, khi bị thấm thì không thể khắc phụcChống nước và thấm nước
Thi công lắp đặt nhanh chóngThời gian thi công lâu do nhiều công đoạn: trét bả, sơn.Thời gian thi công lâu hơn trần nhôm
Nhiều màu sắc và có nhiều màu đặc biệt như màu vân gỗ, màu hoa vănMàu sắc phụ thuộc vào màu của các hãng sơn nước.Ít màu sắc
Giá trần nhôm rẻ hơn các loại vật liệu khácGiá thành cao khi phải có thêm chi phí sơn bảGiá thành cao vì nguyên liệu có giá thành cao
Dựa vào khung xương trần thả của thạch caoCó thể thi công nhiều loại trần như trần phẳng, trần thảHệ thống khung trần riêng biệt

Nhìn vào bảng so sánh giữa các loại trần thông dụng hiện nay, Quý vị khách hàng sẽ có nhiều lựa chọn tốt nhất cho mình khi thắc mắc nên làm trần nhôm trần nhựa hay trần thạch cao.

Bởi mỗi loại trần sẽ có một ưu điểm và nhược điểm riêng, khi nhu cầu của quý khách hàng cần thiết phải làm loại trần nào thì loại trần đó mới phát huy được hết các ưu điểm của mình.

Trần nhôm nhựa được sử dụng nhiều trong các công trình như quán cafe, trung tâm thương mại, văn phòng, khách sạn, các trung tâm triển lãm, ngân hàng, nhà hàng, shop thời trang.

Comments

comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!